1. Quyết định số 1963/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quyết định về việc xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học, cao đẳng năm 2026
Ngày 07/7/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 1963/QĐ-BGDĐT về việc xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học, cao đẳng năm 2026.
Theo đó, tại Điều 1 quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào từ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông để tuyển sinh các chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026 đối với thí sinh ở khu vực 3 có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) của tất cả các tổ hợp gồm 3 bài thi/môn thi theo thang điểm 30, không tính điểm cộng, không phân biệt kết quả thi của thí sinh học chương trình 2006, và 2018 như sau:
1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các chương trình đào tạo giáo viên các trình độ đại học là 20,0 điểm; riêng đối với các chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, ngành Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật là 19,0 điểm đối với tổ hợp xét tuyển 3 môn văn hóa, các tổ hợp xét tuyển khác thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng là 17,0 điểm đối với tổ hợp xét tuyển 3 môn văn hóa, các tổ hợp xét tuyển khác thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
>>> Xem toàn văn tại: Quyết định số 1963/QĐ-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 07/7/2026
2. Thông tư số 58/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hướng dẫn về quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
Ngày 07/7/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 58/2026/TT-BGDĐT Hướng dẫn về quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
Theo Điều 3, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, chiến lược phát triển giáo dục đại học, tình hình thực tiễn, sứ mạng, chức năng của cơ sở giáo dục đại học.
Về tổ chức và quản trị, quy chế xác định rõ cơ cấu tổ chức bên trong, địa vị pháp lý, việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, số lượng các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ sở giáo dục đại học; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và cơ chế chỉ đạo, điều hành, mối quan hệ công tác trong và ngoài cơ sở giáo dục đại học; chế độ thông tin, báo cáo, thực hiện dân chủ ở cơ sở và thanh tra, kiểm tra.
Về hoạt động của cơ sở giáo dục đại học, xác định rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp chịu trách nhiệm trong việc tổ chức triển khai các hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hợp tác và đầu tư, đảm bảo chất lượng, hỗ trợ người học, truyền thông và các hoạt động khác của cơ sở giáo dục đại học.
Nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng phải đảm bảo thống nhất và phù hợp với quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia, đại học vùng.
>>> Xem toàn văn tại: Thông tư số 58/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 22/8/2026
3. Thông tư số 59/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng
Ngày 15/7/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng.
Theo đó, quy định tiêu chuẩn của nhà giáo thỉnh giảng như sau:
- Có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành các hình phạt khác;
- Đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc, được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận.
- Nhà giáo thỉnh giảng các môn học, mô-đun, học phần, chuyên đề trong chương trình giáo dục hoặc chương trình đào tạo phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Nhà giáo và quy định của pháp luật có liên quan;
- Nhà giáo thỉnh giảng các chuyên đề (không thuộc chương trình giáo dục, chương trình đào tạo), hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo hoặc có kinh nghiệm chuyên môn phù hợp theo quy định của người đứng đầu cơ sở giáo dục, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
- Nhà giáo thỉnh giảng tham gia hướng dẫn, chấm đồ án, khóa luận, luận văn, luận án hoặc chấm thi tốt nghiệp phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu khoa học theo quy chế đào tạo hiện hành.
- Nhà giáo thỉnh giảng tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy và sách tham khảo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
>>> Xem toàn văn tại: Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/9/2026
4. Thông tư số 60/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non
Ngày 17/7/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 60/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non.
Theo đó, tại Điều 8 Thông tư 60/2026/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc lựa chọn và yêu cầu về đồ chơi, học liệu được lựa chọn như sau:
(1) Nguyên tắc lựa chọn đồ chơi, học liệu
- Đồ chơi có trong Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (sau đây gọi là Danh mục);
- Đồ chơi, học liệu không có trong Danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản (2);
- Đồ chơi, học liệu được lựa chọn trên cơ sở thực tiễn việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, phát triển chương trình giáo dục nhà trường; kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của nhà trường; nguồn lực của địa phương, nhà trường và cha mẹ của trẻ em;
- Bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật, hiệu quả thiết thực nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
(2) Yêu cầu về đồ chơi, học liệu được lựa chọn
- Bảo đảm tính an toàn:
Bảo đảm các quy định hiện hành về chất lượng sản phẩm hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi cho trẻ em và tiêu chuẩn kỹ thuật về đồ chơi cho trẻ em theo quy định của pháp luật;
Bảo đảm thông tin về nhãn hàng hóa theo quy định của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan;
Học liệu điện tử cho trẻ em phải bảo đảm theo quy định pháp luật có liên quan.
- Bảo đảm tính thẩm mỹ:
Màu sắc tươi sáng, hài hòa, hấp dẫn, phù hợp với văn hóa vùng miền và nhận thức thẩm mỹ của trẻ em;
Đối với học liệu điện tử, đồ chơi có âm thanh và lời thoại rõ ràng.
- Bảo đảm tính giáo dục:
Phù hợp với yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, phát triển chương trình giáo dục của nhà trường, đáp ứng giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ em;
Phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế; thuần phong mỹ tục và truyền thống của dân tộc; không mang tính bạo lực; không mang tính truyền bá tôn giáo; không phân biệt dân tộc, định kiến tôn giáo và giới.
>>> Xem toàn văn tại: Thông tư 60/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/9/2026
5. Thông tư số 61/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học
Ngày 17/7/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học.
Theo đó, tại Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở từ 01/09/2026 như sau:
- Bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục, khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ và chuyển đổi số.
- Thúc đẩy bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, hiệu quả hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu và học tập suốt đời.
- Đa dạng hoá tài nguyên giáo dục mở, ưu tiên tài nguyên bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số; đồng thời mở rộng tiếp cận các nguồn tri thức quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật.
- Tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ, trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, giao dịch điện tử, xuất bản, định danh và xác thực điện tử, chuyển đổi số và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm yếu tố quốc phòng, an ninh quốc gia, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và tính bền vững về hạ tầng kỹ thuật.
- Phát huy vai trò nền tảng, cốt lõi của tài nguyên giáo dục mở trong triển khai giáo dục đại học số, thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; bảo đảm cập nhật công nghệ mới, đa dạng các hình thức và phương thức đào tạo theo quy định; đồng thời bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu và học liệu giữa cơ sở đào tạo với các bên liên quan không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
- Các học liệu, giáo trình, bài giảng, khóa học trực tuyến và các sản phẩm học thuật được tạo lập toàn bộ hoặc chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước được ưu tiên công bố theo giấy phép mở phù hợp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc thuộc phạm vi hạn chế công bố theo quy định của pháp luật.
>>> Xem toàn văn tại: Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/9/2026
6. Thông tư số 56/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học
Ngày 07/7/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học.
Theo đó, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo trình độ đại học được quy định tại Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT như sau:
(1) Hình thức đào tạo chính quy được quy định như sau:
- Hoạt động giảng dạy có sự hiện diện đồng thời, tương tác trực tiếp giữa giảng viên và sinh viên, được tổ chức tập trung tại cơ sở đào tạo trong khung giờ ban ngày chiếm trên 50% tổng khối lượng của chương trình đào tạo; phần được thực hiện theo phương thức tổ chức đào tạo từ xa và phần thực hiện tại cơ sở phối hợp liên kết đào tạo trong nước và phần được công nhận, chuyển đổi tín chỉ cộng lại không làm cho khối lượng thực học trực tiếp tại cơ sở đào tạo thấp hơn tỷ lệ nêu trên;
- Sinh viên theo học tập trung toàn thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa và thời khóa biểu do cơ sở đào tạo bố trí; được tuyển sinh theo kế hoạch chung cho tuyển sinh hình thức đào tạo chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quy định cụ thể khung giờ ban ngày và các điều kiện tổ chức giảng dạy trực tiếp, bảo đảm không thấp hơn yêu cầu tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quy chế đào tạo trình độ đại học kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT .
(2) Hình thức đào tạo thường xuyên:
- Được tổ chức theo thời gian linh hoạt tại các địa điểm đào tạo đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng và được cấp phép hoạt động. Các hoạt động đào tạo được thực hiện tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở phối hợp đào tạo theo quy định của Quy chế này; hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và đào tạo theo phương thức tổ chức đào tạo từ xa có thể được tổ chức tại địa điểm khác theo quy định của cơ sở đào tạo;
- Thời gian tổ chức hoạt động đào tạo do cơ sở đào tạo quyết định phù hợp với chương trình đào tạo và đối tượng sinh viên.
>>> Xem toàn văn tại: Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 07/7/2026
7. Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông
Ngày 07/7/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Theo đó, việc tổ chức xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia từ 7/7/2026 được quy định như sau:
(1) Việc xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở:
- Kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương, chỉ tiêu trường đạt chuẩn quốc gia và yêu cầu quản lý nhà nước về giáo dục trong từng giai đoạn;
- Kết quả tự đánh giá và mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục theo quy định tại Thông tư này;
- Dữ liệu của ngành giáo dục, dữ liệu quản lý của địa phương, thông tin công khai của cơ sở giáo dục, kết quả kiểm tra, giám sát và các tài liệu, minh chứng bổ sung trong trường hợp cần thiết.
(2) Hằng năm, căn cứ kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương, chỉ tiêu trường đạt chuẩn quốc gia, kết quả theo dõi hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì rà soát, xác định danh sách cơ sở giáo dục được xem xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan trong việc cung cấp thông tin, đánh giá nhu cầu đầu tư và xác định các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục khi cần thiết.
(3) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm:
- Thực hiện tự đánh giá, cập nhật thông tin, dữ liệu và kết quả cải tiến chất lượng giáo dục hằng năm theo quy định tại Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT ;
- Xác định mục tiêu phấn đấu đạt chuẩn quốc gia phù hợp với kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục và điều kiện thực tế của địa phương;
- Cung cấp bổ sung dữ liệu, tài liệu, minh chứng và giải trình thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ hoặc cần xác minh;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, dữ liệu, báo cáo và minh chứng đã cung cấp.
>>> Xem toàn văn tại: Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 07/7/2026
Phòng Hành chính - Tổ chức
